Cảm ơn quý vị đến với website www.phuocthoduong.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng. Nhà thuốc Phước thọ đường chuyên cung cấp các loại thuốc đông y cổ truyền

Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng của Kim ngân

Kim ngân vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng. Cây có tác dụng hạ nhiệt, sát trùng, giải độc. Cây có tác dụng lợi tiêu hóa, hạ nhiệt và chống lỵ. Tác dụng của nước sắc Kim ngân là kháng khuẩn chống choáng phản vệ, không có độc tính và, tác dụng trên chuyển hóa chất béo, thêm đường huyết.

CÂY KIM NGÂN

Tên khác: Kim ngân, Dây dẫn đông

Tên khoa học: Lonicera japonica Thunb., thuộc họ Kim ngân – Caprifoliaceae.

kim ngân, kim ngan

Cây kim ngân (Lonicera japonica Thunb)

Mô tả: Cây leo bằng thân quấn, dài tới 10m. Cành non có1 lông mịn, thân già. Lá mọc đối; phiến lá hình trứng, dài 4-7cm, rộng 2-4cm, cả 2 mặt lá đều có lông mịn. Ở các nách lá gần ngọn, hoa mọc thành từng đôi. Khi mới nở, cánh hoa màu trắng, sau đó là vàng nhạt, thơm nhẹ; hoa có 5 cánh dính liền nhau thành ống, ở miệng ống có 2 môi; có 5 nhị thò ra ngoài cánh hoa. Bầu hạ. Quả hình trứng, dài chứng 5mm, màu đen

Sinh thái: Cây mọc hoang ở bìa rừng và trên các cây đồi cây bụi. Ưa ẩm và sáng. Thường leo lên các cây bụi, cây gỗ nhỏ ở ven rừng đá vôi, rừng thứ sinh, nơi ẩm mát. Có thể trồng bằng cách giâm cành vào tháng 2-3 hoặc tháng 9-10. Người ta cắt cành bánh tẻ dài 20-40cm, khoanh lại chôn xuống đất, tưới ẩm. Sau 1 năm, cây đã ra hoa. Mùa hoa tháng 2-5, kéo dài đến tháng 6-7, có quả tháng 6-8.

Phân bố: Phổ biến ở miền Bắc Việt Nam, có nhiều ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh. Cũng được trồng ở nhiều nơi từ Bắc và Nam. Còn có ở Ấn Độ, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên.

Bộ phận dùng: Thân cây và hoa – Flos et Caulis Lonicerea Japonicae. Khi hoa sắp chớm nở thì thu hái, nên hái vào khoảng 9-10 giờ sáng, nhặt bỏ tạp chất, đem tãi mỏng phơi trong râm mát hoặc sấy nhẹ đến khô.  Thu hái dây lá quanh năm, phơi khô, thái nhỏ,  bảo quản khô ráo, tránh nơi ẩm mốc.

Thành phần hóa học: Cây chứa tanin và một saponin. Hoa chứa một flavonoit là scolymosid (lonicerin) và một số carotenoid (caroten, cryptoxanthin, auroxanthin), ở Ấn Độ, người ta cho biết có luteolin và l-inositol. Quả mọng giàu carotenoid mà phần lớn là cryptoxanthin. Một glucosid gọi là loganin và khoảng 8% tanin chứa trong lá.

Tính vị và tác dụng: Kim ngân vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng. Cây có tác dụng hạ nhiệt, sát trùng, giải độc. Cây có tác dụng lợi tiêu hóa, hạ nhiệt và chống lỵ. Tác dụng của nước sắc Kim ngân là kháng khuẩn chống choáng phản vệ, không có độc tính và, tác dụng trên chuyển hóa chất béo, thêm đường huyết.

Công dụng: Thường dùng trị ban sởi, mụn nhọt, lở ngứa, mày đay, nhiệt độc, ho do phế nhiệt, lỵ. Kim ngâncòn trị thấp khớp và trị dị ứng. Sắc uống hoặc hãm uống, ngày dùng 6-15g hoa. Nếu dùng dây thì lấy lượng nhiều hơn 9-30g. Cũng có thể chế thành trà uống mát trị ho, ngoại cảm phát sốt,  và phòng bệnh viêm nhiễm đường ruột, tiêu độc, giải nhiệt, trừ rôm sẩy, mẩn ngứa.

Đơn thuốc: 

1. Thuốc tiêu độc: Sài đất 20g, Thổ phục linh 20g, Cam thảo đất 12g, Kim ngân 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

2. Chữa mẩn ngứa, mẩn tịt, mụn nhọt đầu đinh: Kim ngân hoa 10g, Ké đầu ngựa 4g. Cho 2 vị vào với 200ml nước, sắc còn 100ml, chia 2 lần uống trong ngày.

3. Chữa cảm sốt mới phát, sốt phát ban hay nổi mẩn, lên sởi: Dây kim ngân 30g, Lá dâu tằm 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

4. Chữa nọc sởi: Kim ngân hoa 10g, Rau diếp cá 10g, sao qua, sắc uống. Hoặc Cỏ ban 30g, Kim ngân hoa 30g, giã nhỏ, dùng tươi, thêm nước gạn uống, nếu dùng dược liệu khô thì sắc uống.

 

Các bài viết khác


Online :